# Kinh Ví Dụ Con Rắn (Alagaddūpama Sutta)

**Trung Bộ Kinh (Majjhima Nikāya) - Kinh số 22**

---

## Bản dịch tiếng Việt

Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi, tại Jetavana, vườn ông Anāthapiṇḍika.

---

## Bối cảnh

Tỷ-kheo tên là Ariṭṭha, xưa làm nghề huấn luyện chim ưng, khởi lên ác tà kiến: "Theo như tôi hiểu pháp Thế Tôn thuyết giảng, khi thọ dụng những pháp được Thế Tôn gọi là chướng ngại pháp, thật sự không có chướng ngại gì."

Các Tỷ-kheo đã cố gắng khuyên giải nhưng Ariṭṭha không chịu từ bỏ. Cuối cùng, Đức Phật đã trực tiếp giảng dạy.

---

## Ẩn dụ con rắn

Chư Tỷ-kheo, ví như một người ưa muốn rắn nước, tìm cầu rắn nước, đi khắp chỗ để tìm rắn nước. Người đó thấy một con rắn nước lớn, và người đó bắt con rắn ấy ở lưng hay ở đuôi. Con rắn ấy có thể quay lại cắn người đó...

Cũng vậy, một số người ngu si học pháp nhưng không quán sát ý nghĩa bằng trí tuệ. Họ học pháp chỉ vì muốn chỉ trích, muốn biện luận. Những pháp ấy vì nắm giữ sai lạc nên đưa họ đến bất hạnh, đau khổ lâu dài.

Ngược lại, một số Thiện nam tử học pháp và quán sát ý nghĩa bằng trí tuệ. Họ đạt được mục tiêu mà sự học pháp hướng đến. Những pháp ấy, vì khéo nắm giữ, nên đưa họ đến hạnh phúc, an lạc lâu dài.

---

## Ẩn dụ chiếc bè

Chư Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng pháp cho các Ông, ví như chiếc bè để vượt qua, không phải để nắm giữ lấy.

Chiếc bè được làm từ cỏ, cây, nhánh, lá để vượt qua dòng nước. Sau khi qua bờ bên kia, người đó nên đặt chiếc bè lên bờ đất khô hoặc nhận chìm xuống nước, không nên đội trên đầu hay vác trên vai.

**"Thậm chí Chánh Pháp các ông cần phải từ bỏ, còn nói gì nữa đến Phi Pháp."**

---

## Bốn loại sự lo âu

### 1. Bên ngoài có mất (paritassanā)
Có người nghĩ: "Cái gì chắc chắn đã là của tôi, nay chắc chắn không còn là của tôi." Người đó sầu muộn, than vãn, khóc lóc.

### 2. Bên ngoài không mất (aparitassanā)
Có người không nghĩ như vậy. Người đó không sầu muộn.

### 3. Bên trong có tà kiến (paritassanā)
Có người có tà kiến: "Đây là thế giới, đây là tự ngã, sau khi chết tôi sẽ thường còn..." Khi nghe Pháp vô ngã, người đó nghĩ: "Chắc chắn ta sẽ bị đoạn diệt" và sầu muộn.

### 4. Bên trong không tà kiến (aparitassanā)
Có người không có tà kiến. Khi nghe Pháp vô ngã, người đó không nghĩ: "Ta sẽ bị đoạn diệt" và không sầu muộn.

---

## Quán chiếu vô ngã

"Ta cũng không thấy một vật sở hữu được nắm giữ nào, mà vật sở hữu được nắm giữ ấy sẽ thường còn, thường hằng, thường trú, không chuyển biến.

Ta cũng không thấy Ngã luận thủ nào mà Ngã luận thủ ấy được chấp thủ như vậy lại không khởi lên sầu, bi, khổ, ưu, não."

---

## Sắc là vô thường hay thường?

— Sắc là thường hay vô thường?
— Vô thường.
— Cái gì vô thường là khổ hay lạc?
— Khổ.
— Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, thì có hợp lý chăng khi chánh quán cái ấy là: "Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi"?
— Không.

(Câu hỏi tương tự với Thọ, Tưởng, Hành, Thức)

---

## Năm danh hiệu của bậc A-la-hán

1. **Ukkittapaligho** - Đã vất bỏ chướng ngại (Vô minh đã đoạn trừ)
2. **Saṃkiṇṇaparikkho** - Đã lấp đầy thông hào (Tái sanh đã đoạn trừ)
3. **Abbūḷhesiko** - Đã nhổ lên cột trụ (Tham ái đã đoạn trừ)
4. **Niraggaḷo** - Đã mở tung lề khóa (5 hạ phần kiết sử đã đoạn trừ)
5. **Ariyo pannaddhajo pannabhāro visaṃyutto** - Đã hạ cờ, đặt gánh nặng, không hệ lụy (Ngã mạn đã đoạn trừ)

---

## Kết luận

"Pháp được Ta khéo giảng, làm cho tỏ lộ, làm cho khai thông, làm cho khai thị, được loại trừ các vải quấn cũ."

"Vì pháp được Ta khéo giảng... nên những vị Tỷ-kheo, là bậc A-la-hán, các lậu hoặc đã tận, tu hành thành mãn, việc nên làm đã làm, gánh nặng đã đặt xuống, lý tưởng đã thành đạt, hữu kiết sử đã đoạn trừ, được giải thoát nhờ chánh trí, vòng luân chuyển (sanh tử) của những vị này không thể chỉ bày."

---

**Hòa thượng Thích Minh Châu dịch Việt**

---

## Bảng tóm tắt

| STT | Ẩn dụ | Ý nghĩa |
|-----|-------|---------|
| 1 | Con rắn | Học Pháp đúng cách để không bị hại |
| 2 | Chiếc bè | Pháp là phương tiện, không phải để chấp thủ |
| 3 | 6 kiến xứ | Quán chiếu vô ngã trong ngũ uẩn |
| 4 | 4 loại sự lo âu | Phân biệt lo âu bên ngoài và bên trong |
| 5 | 5 danh hiệu A-la-hán | Trạng thái giải thoát hoàn toàn |
| 6 | 10 ví dụ về dục lạc | Bản chất khổ đau của dục |
